Ngữ pháp · N3
〜ところだ
Sắp làm; đang làm; vừa làm xong
Cách nối
Động từ thể từ điển + ところだ / thể ている + ところだ / thể た + ところだ
Cách dùng
Diễn tả giai đoạn của hành động tại thời điểm nói. Thể từ điển là ngay trước khi làm, thể ている là đang làm, thể た là vừa làm xong.
Ví dụ
今から昼ご飯を食べるところです。
Bây giờ tôi sắp ăn trưa.
今、資料を読んでいるところです。
Tôi đang đọc tài liệu ngay lúc này.
たった今、駅に着いたところです。
Tôi vừa đến ga ngay lúc này.
Lỗi hay gặp
「食べたところ」 nói vừa ăn xong, còn 「食べるところ」 nói sắp ăn; hãy nhìn thể động từ trước 「ところ」.
Luyện tập
今ちょうどレポートを書いている( )です。
- ため
- もの
- わけ
- ところ
Xem đáp án
Đáp án: 4. ところ
「書いているところ」 nhấn mạnh đang trong lúc viết báo cáo.