Ngữ pháp · N3
〜ことにする
Tự quyết định sẽ làm
Cách nối
Động từ thể từ điển / thể ない + ことにする
Cách dùng
Diễn tả quyết định do chính người nói hoặc chủ thể đưa ra. Dạng 「ことにしている」 là quy tắc hay thói quen tự đặt cho mình. Phân biệt với 「ことになる」 khi quyết định từ hoàn cảnh hoặc người khác.
Ví dụ
来月から日本語の授業を受けることにした。
Tôi đã quyết định học lớp tiếng Nhật từ tháng sau.
夜はコーヒーを飲まないことにしています。
Tôi tự đặt quy tắc không uống cà phê buổi tối.
今日は早く帰ることにします。
Hôm nay tôi quyết định về sớm.
Lỗi hay gặp
Nếu lịch do công ty sắp xếp, 「ことになった」 thường phù hợp hơn 「ことにした」.
Luyện tập
自分で考えて、毎日30分歩く( )。
- ことにした
- ことになった
- はずだった
- つもりだった
Xem đáp án
Đáp án: 1. ことにした
「自分で考えて」 cho biết chính người nói quyết định, nên chọn 「ことにした」.