日本語10

Ngữ pháp · N3

〜ことにする

Tự quyết định sẽ làm

Cách nối

Động từ thể từ điển / thể ない + ことにする

Cách dùng

Diễn tả quyết định do chính người nói hoặc chủ thể đưa ra. Dạng 「ことにしている」 là quy tắc hay thói quen tự đặt cho mình. Phân biệt với 「ことになる」 khi quyết định từ hoàn cảnh hoặc người khác.

Ví dụ

  1. 来月から日本語の授業を受けることにした。

    Tôi đã quyết định học lớp tiếng Nhật từ tháng sau.

  2. 夜はコーヒーを飲まないことにしています。

    Tôi tự đặt quy tắc không uống cà phê buổi tối.

  3. 今日は早く帰ることにします。

    Hôm nay tôi quyết định về sớm.

Lỗi hay gặp

Nếu lịch do công ty sắp xếp, 「ことになった」 thường phù hợp hơn 「ことにした」.

Luyện tập

自分で考えて、毎日30分歩く(  )。

  1. ことにした
  2. ことになった
  3. はずだった
  4. つもりだった
Xem đáp án

Đáp án: 1. ことにした

「自分で考えて」 cho biết chính người nói quyết định, nên chọn 「ことにした」.

Ngữ pháp N3 khác