日本語10

Ngữ pháp · N2

〜わけだ

Thảo nào; có lý do nên kết quả là thế

Cách nối

Động từ / tính từ thể thường + わけだ / Danh từ + な・である + わけだ

Cách dùng

Dùng khi nhận ra một kết luận hợp lý từ thông tin vừa biết. Người nói thường hiểu ra nguyên nhân của một hiện tượng. Khác với 「はずだ」 là dự đoán dựa trên căn cứ.

Ví dụ

  1. 彼は十年日本に住んでいた。日本語が上手なわけだ。

    Anh ấy đã sống ở Nhật mười năm. Thảo nào tiếng Nhật giỏi.

  2. 今日は祝日だ。銀行が閉まっているわけだ。

    Hôm nay là ngày lễ. Bảo sao ngân hàng đóng cửa.

  3. 毎日練習したなら、速く読めるわけですね。

    Nếu đã luyện tập hằng ngày thì đọc nhanh được là phải.

Lỗi hay gặp

「わけだ」 là kết luận đã hiểu ra; không dùng thay cho lời dự đoán chưa có căn cứ rõ.

Luyện tập

彼は料理人だったのか。料理が上手な(  )。

  1. わけだ
  2. ものの
  3. ばかりだ
  4. ところだ
Xem đáp án

Đáp án: 1. わけだ

Biết anh ấy từng là đầu bếp nên hiểu vì sao nấu ăn giỏi: 「わけだ」.

Ngữ pháp N2 khác