Ngữ pháp · N2
〜ものの
Tuy đã... nhưng kết quả không như mong đợi
Cách nối
Động từ / tính từ thể thường + ものの / Danh từ + である + ものの
Cách dùng
Thừa nhận nội dung vế đầu rồi nêu kết quả trái kỳ vọng ở vế sau. Sắc thái văn viết hơn 「けれども」. Vế sau thường là tình trạng thực tế, không phải lời ra lệnh.
Ví dụ
新しい靴を買ったものの、まだ履いていない。
Tuy đã mua giày mới nhưng vẫn chưa đi.
説明を読んだものの、使い方が分からない。
Dù đã đọc hướng dẫn, tôi vẫn không biết cách dùng.
春になったものの、朝はまだ寒い。
Tuy đã sang xuân, buổi sáng vẫn lạnh.
Lỗi hay gặp
「ものの」 nối với một sự thật được thừa nhận; không dùng để đưa ra một lời mời trực tiếp ở vế sau.
Luyện tập
予約した( )、急な仕事で行けなくなった。
- うえに
- ものの
- につれて
- に応じて
Xem đáp án
Đáp án: 2. ものの
Đã đặt chỗ nhưng cuối cùng không đi được, hai vế trái kỳ vọng nên chọn 「ものの」.