Ngữ pháp · N2
〜に限らず
Không chỉ giới hạn ở
Cách nối
Danh từ + に限らず
Cách dùng
Mở rộng phạm vi từ A sang cả những đối tượng khác. Vế sau thường có 「も」 hoặc 「誰でも」. Khác với 「に限って」 có nghĩa 'riêng đúng lúc/đối tượng đó'.
Ví dụ
日本に限らず、海外でも人気がある。
Không chỉ ở Nhật mà ở nước ngoài cũng nổi tiếng.
学生に限らず、社会人も参加できる。
Không chỉ sinh viên, người đã đi làm cũng tham gia được.
平日に限らず、週末も営業しています。
Không chỉ ngày thường, cuối tuần cửa hàng cũng mở.
Lỗi hay gặp
「に限らず」 mở rộng phạm vi; đừng nhầm với 「に限って」 dùng khi chỉ riêng một trường hợp.
Luyện tập
この講座は初心者( )、経験者も受けられます。
- に限らず
- に限って
- に対して
- にしたがって
Xem đáp án
Đáp án: 1. に限らず
Có cả người có kinh nghiệm, nên phạm vi không chỉ là người mới: 「に限らず」.