日本語10

Ngữ pháp · N2

〜うえに

Không những … mà còn (thêm một điều cùng chiều)

Cách nối

Động từ/Tính từ い thể thường + うえに / Tính từ な + な + うえに / Danh từ + の + うえに

Cách dùng

Dùng để thêm một thông tin cùng hướng với thông tin trước: cả hai đều tốt hoặc đều xấu. Vế sau thường là nhận xét, không phải mệnh lệnh hay lời mời.

Ví dụ

  1. この店は安いうえに、料理もおいしい。

    Cửa hàng này không những rẻ mà món ăn còn ngon.

  2. 昨日は道に迷ったうえに、雨にも降られた。

    Hôm qua tôi không chỉ bị lạc đường mà còn bị dính mưa.

  3. 彼女は親切なうえに、仕事も早い。

    Cô ấy vừa tốt bụng lại vừa làm việc nhanh.

Lỗi hay gặp

Không nối một điều tốt với một điều xấu bằng 「うえに」 (×安いうえに、まずい). Khi hai vế trái ngược, hãy dùng 「〜が」 hoặc 「〜のに」.

Luyện tập

このアパートは駅から近い(  )、家賃も安い。

  1. わりに
  2. うえに
  3. くせに
  4. ものの
Xem đáp án

Đáp án: 2. うえに

Gần ga và giá thuê rẻ là hai ưu điểm cùng chiều, nên dùng 「うえに」. 「わりに」 là so với… thì, 「くせに」 mang ý chê trách, 「ものの」 là tuy… nhưng.

Ngữ pháp N2 khác